BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 CỦA TRƯỜNG MNTH HOA SEN

| TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG
TRƯỜNG MẦM NON THỰC HÀNH HOA SEN |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Năm: 2025
(Kèm theo Thông tư 09/2024/TT-BGD ĐT ngày 03 tháng 06 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo)
- THÔNG TIN CHUNG
1.Tên cơ sở giáo dục: Trường mầm non thực hành Hoa Sen
– Địa điểm: Khu D Giảng Võ, phường Giảng Võ, Hà Nội.
– Điện thoại: 024834343168
– Địa chỉ trang tin điện tử: mamnonthuchanhhoasen.vn
- Loại hình: Trường Mầm non công lập
- Sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu
3.1. Sứ mệnh
Trường Mầm non Thực hành Hoa Sen cam kết xây dựng một môi trường giáo dục hiện đại, nhân văn và sáng tạo, nơi mỗi trẻ được nuôi dưỡng toàn diện, phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, cảm xúc và kỹ năng sống.
Nhà trường là nơi kết nối giữa lý luận và thực tiễn sư phạm, không ngừng đổi mới để trở thành trung tâm thực hành – nghiên cứu giáo dục mầm non, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên và lan tỏa những giá trị giáo dục tiến bộ đến cộng đồng.
3.2. Tầm nhìn
Trường Mầm non Thực hành Hoa Sen luôn phấn đấu là ngôi trường mầm non giáo dục mầm non chất lượng cao, hiện đại và giàu bản sắc, nơi trẻ em được phát triển toàn diện trong môi trường hạnh phúc, nhân văn và sáng tạo, là địa chỉ tin cậy để phụ huynh gửi gắm con em mình.
Nhà trường là đơn vị đi đầu trong đổi mới giáo dục mầm non, ứng dụng hiệu quả các phương pháp tiên tiến, công nghệ số và lấy trẻ làm trung tâm. Đồng thời là cơ sở thực hành sư phạm uy tín, góp phần đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non chất lượng cao cho ngành giáo dục.
3.3 Mục tiêu
Xây dựng phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm phù hợp điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương, tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của nhà trường.
Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 18 tháng tuổi đến 6 tuôi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và chương trình nâng cao của Nhà trường.
- Quá trình thành lập và phát triển
Trường MNTH Hoa Sen đặt tại khu D Phường Giảng Võ – Thành phố Hà Nội. Trường MNTH Hoa Sen thuộc mô hình trường công lập; tiền thân là Nhà trẻ Hoa Sen và được đổi tên thành Trường Mầm non Thực hành Hoa Sen, trực thuộc trường Cao đẳng Sư phạm Nhà trẻ Mẫu giáo Trung ương số I (nay là Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương) theo quyết định số 1107/TCCB ngày 6 tháng 5 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường MNTH Hoa Sen được thành lập ngày 19 tháng 5 năm 1979, trải qua 46 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển, Trường MNTH Hoa Sen đã khẳng định được vị thế và thương hiệu của mình trong hệ thống các trường mầm non trên địa bàn thành phố. Nhà trường đã vinh dự được tặng thưởng 1 Huân chương Lao động Hạng nhất, 1 Huân chương Lao động Hạng nhì, 1 Huân chương Lao động Hạng ba; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GDĐT; Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ; Cờ thi đua của Bộ GDĐT … Nhiều năm liền, Nhà trường được công nhận danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc cấp Bộ; hàng năm Chi bộ Hoa Sen đều đạt danh hiệu Chi bộ trong sạch vững mạnh, Công đoàn và Đoàn Thanh niên xuất sắc.
Trải qua 46 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển, Trường MNTH Hoa Sen đã lớn mạnh cả về quy mô và chất lượng giáo dục. Những năm đầu mới thành lập, trường chỉ có 10 lớp với 250 cháu, các trang thiết bị đồ dùng dạy học còn đơn sơ, nghèo nàn. Được sự quan tâm đầu tư của Bộ GDĐT và Đảng ủy, Ban giám hiệu Trường CĐSP Trung ương, đến nay Trường MNTH Hoa Sen đã có CSVC đầy đủ và khang trang: Gồm có 25 lớp học, 16 phòng chức năng, trang thiết bị và đồ dùng dạy học đầy đủ phục vụ cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và hướng dẫn sinh viên thực hành, thực tập đạt chất lượng tốt.
Trong nhiều năm qua, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đã phấn đấu không ngừng, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mầm non, tham gia đạt thành tích nhiều phong trào trọng yếu của ngành Giáo dục và bậc học mầm non.
Qua hơn 46 năm xây dựng và phát triển, trường đã và đang là một ngôi trường có chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của phụ huynh và học sinh, một ngôi trường kiểu mẫu của bậc học Mầm non.
- ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN
| TT | Nội dung | Tổng số | Trình độ đào tạo | Chức danh nghề nghiệp | Chuẩn nghề nghiệp | ||||||||
| Sau ĐH | ĐH | CĐ | TC | Hạng 2 | Hạng 3 | Hạng 4 | Tốt | Khá | TB | Kém | |||
| Tổng số CBQL – GVNV | 70 | 08 | 57 | 07 | 08 | ||||||||
| 1 | Giáo viên | 50 | 05 | 45 | 50 | 50 | |||||||
| Nhà trẻ | 14 | 14 | 14 | 14 | |||||||||
| Mẫu giáo | 32 | 04 | 28 | 32 | 32 | ||||||||
| Chuyên biệt | 04 | 01 | 03 | 04 | 04 | ||||||||
| 2 | CBQL | 03 | 03 | 03 | 03 | ||||||||
| Hiệu trưởng | 01 | 01 | 01 | 01 | |||||||||
| Phó hiệu trưởng | 02 | 02 | 02 | 02 | |||||||||
| 3 | Nhân viên | 16 | 04 | 05 | 07 | ||||||||
| NV y tế | 01 | 01 | |||||||||||
| NV văn thư | 01 | 01 | |||||||||||
| NV kế toán | 02 | 02 | |||||||||||
| Bảo vệ | 03 | 01 | 02 | ||||||||||
| Cấp dưỡng | 08 | 05 | 03 | ||||||||||
| Kỹ thuật | 01 | 01 | |||||||||||
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
| STT | NỘI DUNG | ĐVT | S.LƯỢNG | DIỆN TÍCH |
| I | Tổng diện tích đất toàn trường (m2) | m2 | 6034 | |
| II | Tổng diện tích sân chơi (m2) | m2 | 4200 | |
| III | Tổng diện tích một số loại phòng | |||
| 1 | Diện tích phòng Hiệu trưởng | m2 | 01 | 30/phòng |
| 2 | Diện tích phòng Phó Hiệu trưởng | m2 | 03 | 30/phòng |
| 3 | Diện tích phòng Hội trường, GD Thể chất | m2 | 01 | 162/phòng |
| 4 | Diện tích phòng GD Thể chất | m2 | 01 | 162/phòng |
| 5 | Diện tích phòng nghiệp vụ; Thư viện của Bé | m2 | 01 | 60/phòng |
| 6 | Diện tích phòng dinh dưỡng | m2 | 01 | 180/phòng |
| 7 | Diện tích phòng hành chính | m2 | 01 | 30/phòng |
| 8 | Diện tích phòng hội đồng | m2 | 01 | 30/phòng |
| 9 | Diện tích phòng y tế | m2 | 01 | 15/phòng |
| 10 | Diện tích phòng bảo vệ | m2 | 01 | 40/phòng |
| 11 | Diện tích phòng tài vụ | m2 | 01 | 30/phòng |
| 12 | Diện tích phòng can thiệp sớm | m2 | 03 | 30/phòng |
| 13 | Diện tích phòng học (25 lớp) | m2 | 25 | 2.462 |
| 14 | Diện tích phòng máy tính | m2 | 01 | 30/phòng |
| 15 | Tổng diện tích 4 phòng Lab | m2 | 04 | 60/phòng |
| IV | Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu | |||
| 1 | Đồ dùng giảng dạy dành cho giáo viên | Bộ | 2 bộ/lớp | |
| 2 | Đồ dùng, đồ chơi dành cho trẻ | Bộ | 01 bộ/trẻ | |
| 3 | Giáo cụ Montessori | Bộ | 01 bộ/lớp | |
| V | Tổng số thiết bị điện tử-tin học | |||
| 1 | Máy vi tính | Cái | 58 | |
| 2 | Máy chiếu đa năng | Cái | 06 | |
| 3 | Ti vi – Đầu Video | Cái | 27 | |
| 4 | Nhạc cụ (đàn oócgan) | Cái | 26 | |
| 5 | Máy phô tô copy | Cái | 01 | |
| 6 | Âmly loa đài | Bộ | 04 | |
| 7 | Tủ bảo quản thực phẩm | Cái | 02 | |
| 8 | Tủ lạnh | Cái | 03 | |
| 9 | Máy ảnh | Cái | 01 | |
| 10 | Điều hoà | Cái | 80 | |
| 11 | Quạt điện (các loại) | Cái | 180 | |
| VI | Tổng số thiết bị khác | |||
| 1 | Bàn học sinh | Cái | 263 | |
| 2 | Ghế học sinh | Cái | 1216 | |
| 3 | Bàn ghế làm việc của các phòng ban | Bộ | 14 | |
| VII | Nhà vệ sinh đạt chuẩn | |||
| 1 | Dùng cho cán bộ, giáo viên và nhân viên | Phòng | 07 | |
| 2 | Dùng cho học sinh (nam/nữ) | Phòng | 25 | |
| VIII | Nguồn điện (lưới, phát điện riêng) | x | ||
| IX | Kết nối internet (ADSL) | x | ||
| X | Trang thông tin điện tử (website) | x | ||
| XI | Tường rào xây bảo vệ xung quanh trường | x | ||
- I KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
- Bảng tổng hợp kết quả của năm học 2024-2025
| STT | NỘI DUNG | ĐẠT
|
| I | Số lượng | – Đã thực hiện 562 cháu
– Tổ chức tuyển sinh an toàn, hiệu quả, nghiêm túc, được phụ huynh và nhân dân trên địa bàn tin tưởng – Phối hợp với phòng giáo dhoàn thành tốt công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi |
| II | Mức độ về sức khỏe mà trẻ đạt được | – Thực hiện tốt theo quy định tại TT liên tịch số 13/2016/TTLT-BYTngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học. Đảm bảo 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới.
Năm học 2024 – 2025 Trẻ đạt cân nặng và chiều cao như sau: + Trẻ phát triển tốt theo độ tuổi: 92,8% + Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 0,8, % + Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 0,5 % + Trẻ có cân nặng và chiều cao hơn tuổi: 5,7% – Trẻ khỏe mạnh vui vẻ tự tin và tích cực tham gia các hoạt động. |
| III | Mức độ về năng lực và hành vi mà trẻ em sẽ đạt được | – Kết quả khảo sát trẻ theo mục tiêu giáo dục cụ thể:
+ Mẫu giáo lớn đạt: 96,6 % Chưa đạt: 3,4% + Mẫu giáo nhỡ đạt: 97,5 % Chưa đạt: 2,5 % + Mẫu giáo bé đạt: 99,2% Chưa đạt: 0,8 % + Nhà trẻ đạt: 95,4 % Chưa đạt: 4,6 % + Mẫu giáo lớn: 100% TENT hoàn thành chương trình GDMN và đạt trên 95% các chỉ số theo Bộ chuẩn phát triển TENT. – Trẻ giao tiếp, ứng xử, chào hỏi lễ phép đúng mực; biết nói lời cảm ơn, xin lỗi phù hợp với hoàn cảnh – Trẻ mạnh dạn tự tin trong các hoạt động – Trẻ có tính tự lập cao: Biết tự vệ sinh cá nhân, tự phục vụ bảo vệ bản thân; – Trẻ thích ứng nhanh với môi trường mới. |
| IV | Chương trình chăm sóc giáo dục mà cơ sở giáo dục tuân thủ | – Thực hiện có chất lượng Ch/trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành ngày 25 tháng 7 năm 2009 theo Thông tư số 17/2009/TT-BGD-ĐT ngày 25/7/2009 và chỉnh sửa bổ sung theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016.
– Xây dựng và thực hiện có chất lượng chương trình nâng cao của Nhà trường: + Chương trình cho trẻ LQ tiếng Anh + Chương trình Can thiệp sớm cho trẻ có nhu cầu hỗ trợ giáo dục đặc biệt; + Chương trình dạy các môn học bổ trợ – Ứng dựng các phương pháp dạy học tiên tiến nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của trẻ như: PP giáo dục Montessori, GD STEAM. |
| V | Các điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục | – Cơ sở vật chất đảm bảo đủ điều kiện chăm sóc, giáo dục trẻ theo Điều lệ trường mầm non; đồ dùng, đồ chơi và thiết bị dạy học đảm bảo theo TT số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/2/2010, TT 34/2013 và Văn bản hợp nhất tháng 3/2015 (đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng)
– Năm học 2024 – 2025, Nhà trường đã thực hiện tốt các chuyên đề do Bộ GD&ĐT triển khai: Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm và các chuyên đề như: “Xây dựng trường mầm non xanh – an toàn – hạnh phúc” Vệ sinh dinh dưỡng và an toàn thực phẩm; Giáo dục và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Giáo dục kỹ năng ứng phó với biến đổi khí hậu. – Đội ngũ CB,GV,NV đạt 100% chuẩn trở lên – Nhà trường tổ chức thành công và đạt kết quả tốt Hội thi tay nghề cho giáo viên, nhân viên cấp Trường và cấp thành phố kết quả như sau: * Cấp thành phố: + 2 nhân viên tham gia “Hội thi nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp TP” đạt giải nhì. * Cấp trường: “ Hội thi rèn luyện tay nghề” + Giải xuất sắc: 14 + Giải nhất: 27 + Giải nhì: 7 Năm học 2024- 2025 nhà trường đã được bồi dưỡng chuyên môn: – Ứng dụng giáo dục STEM và AI trong chương trình GDMN. – Ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ mầm non. – Tự bồi dưỡng chuyên môn: LQVT, LQCV. Xây dựng các giờ học cho tất cả giáo viên dự và cùng chia sẻ với nhau để rút ra cách thực hiện hay và hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên. – Phối kết hợp chặt chẽ giữa CMHS và Nhà trường. – Thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong mọi hoạt động của Nhà trường./. |
- Thông tin về kế hoạch hoạt động giáo dục trong năm học 2025 – 2026
Năm học 2025 – 2026 Trường Mầm non thục hành Hoa Sen tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lí nhà nước về giáo dục, thực hiện hiệu quả công tác quản trị trường học theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt, năng lực tự chủ, tăng cường thực hiện dân chủ cơ sở đảm bảo kỷ cương, chất lượng trong hoạt động chăm sóc, nuôi, dưỡng, giáo dục của đơn vị.
Thực hiện nghiêm công tác đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ em; đổi mới, nâng cao chât lượng thực hiện Chương trình GDMN và chương trình nâng cao của Nhà Trường.
Thực hiện tốt công tác huy động trẻ đến trường, đảm bảo số trẻ trong độ tuổi ra lớp, đáp ứng nhu cầu đến trường trẻ. Duy trì kết quả phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi. Chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1.
Nâng cao chất lượng, chuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đối mới; triển khai hiệu quả việc thực hiện công tác đánh giá, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp và chuẩn hiệu trưởng.
Thực hiện tốt các chế độ, chính sách phát triển giáo dục mầm non, thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục, đảm bảo các điêu kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục cho mọi đối tượng trẻ em học tại trường.
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền về GDMN bằng nhiều hình thức; triển khai hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong GDMN.
| THÁNG | NỘI DUNG |
| Tháng 9 | – Ngày hội đến trường của bé
– Trung thu |
| Tháng 10 | – Triển lãm tranh “Hà Nội trong mắt em”
– Ngày của Mẹ |
| Tháng 11 | – Hội giảng 20 – 11 |
| Tháng 12 | – Thi Rung chuông vàng tiếng Anh
– Ngày thành lập Quân đội( Dự án: Chú bộ đội) |
| Tháng 1 | – Tết nguyên đán: Trải nghiệm gói bánh chưng, Hội chợ tết… |
| Tháng 2 | – Thi Rung chuông vàng toán Soroban
– Công diễn Smart Piano |
| Tháng 3 | – Ngày Hội thể thao |
| Tháng 4 | – Báo cáo tại các lớp |
| Tháng 5 | – Báo cáo và trao giất chứng nhận cho trẻ 5 tuổi
– Quốc tế thiếu nhi |
- Thông tin về kết quả năm học 2024-2025
| TT | Nội dung | Tổng số
trẻ |
Độ tuổi | |||
| Nhà trẻ
24-36 tháng |
MGB
3-4 tuổi |
MGN
4-5 tuổi |
MGL
5-6 tuổi |
|||
| I | Tổng số trẻ | 562 | 108 | 118 | 160 | 176 |
| 1 | Số trẻ học 2 buổi/ngày | 562 | 108 | 118 | 160 | 176 |
| 2 | Số trẻ học hòa nhập | 36 | 10 | 8 | 10 | 8 |
| 3 | Số trẻ học Can thiệp | 36 | 10 | 8 | 10 | 8 |
| II | Số trẻ ăn tại trường | 562 | ||||
| III | Số trẻ được kiểm tra sức khỏe theo định kỳ | 562 | 57 | 103 | 157 | 172 |
| IV | Số trẻ được theo dõi SK
bằng biểu đồ tăng trưởng |
562 | 108 | 118 | 160 | 176 |
| V | Kết quả phát triển sức khỏe | |||||
| 1 | Số trẻ phát triển bình thường | 522 | 106 | 116 | 154 | 139 |
| 2 | Số trẻ suy DD thể nhẹ cân | 5 | 0 | 0 | 2 | 3 |
| 3 | Số trẻ suy DD thể thấp còi | 3 | 0 | 0 | 0 | 3 |
| 4 | Trẻ có cân nặng cao hơn tuổi | 32 | 2 | 2 | 4 | 24 |
| 5 | Số trẻ em béo phì | |||||
| VI | Số trẻ em học các Chương trình CS-GD | |||||
| 1 | Chương trình GDMN ban hành ngày 25/7/2009 | 562 | 108 | 118 | 160 | 176 |
| 2 | Chương trình Nhà trường | 562 | 108 | 118 | 160 | 176 |
| – LQ với tiếng Anh (Eduplay) | 342 | 87 | 117 | 138 | ||
| – LQ với tiếng Anh
(Trẻ 3-6 tuổi LQ tiếng Anh) |
112 | 31 | 43 | 38 | ||
| – Ứng dụng PPGD Montessori vào thực hiện Ch/trình GDMN (tổ chức 1HĐ/ngày) | 562 | 108 | 118 | 160 | 176 | |
- KẾT QUÁ TÀI CHÍNH
| STT | Nội dung | Số tiền( Triệu đồng) | Ghi chú |
| I | Các khoản thu | ||
| 1 | Ngân sách nhà nước cấp | 2.309 | |
| 2 | Các khoản thu thoả thuận, thu khác | 26.578 | |
| II | Các khoản chi lương, cơ sở vật chất và dịch vụ… | 23.351 | |
| III | Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí, học bổng đối với người học | 0 | |
| IV | Số dư quỹ | 248 | |
| V | Các khoản thu chi hộ | 6.172 |
- KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC
Trong năm học nhà trường đã nghiêm túc thực hiện Chỉ thị số 1737/CT- BGDĐT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo.
– Nhà trường tổ chức cho cán bộ giáo viên nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn nhiệm vụ năm học; nghiên cứu chương trình giáo dục mầm non sau sửa đổi bổ sung và triển khai thực hiện hiệu quả.
– Thực hiện đảm bảo tốt các nội quy, quy chế: Quy chế dân chủ, quy chế chuyên môn, quy chế làm việc, quy chế chỉ tiêu nội bộ…
– Tham gia tốt các lớp tập huấn và tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực ở cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên.
– Nâng cao năng lực của cán bộ quản lí và giáo viên về phương pháp giáo dục, kỹ năng thực hành tô chức hoạt động theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm.
– Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên theo đợt để củng cố các kiến thức về chuyên môn nhằm giúp cho giáo viên nâng cao năng giảng dạy, tạo điều kiện cho giáo viên nghiên cứu tài liệu, tập san …nhằm tích lũy kiến thức.
– Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách đối với tập thể CB- GV-NV trường.
– Tăng cường công tác dự giờ, thao giảng, thăm lớp.
– Có kế hoạch kiểm tra chuyên môn thường xuyên, định kỳ.
HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
Phạm Thị Kim Huê